cướp ngày

cướp ngày

Bọn cướp ngày lấy đi toàn bộ tiền trong quầy thu ngân.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Hành động đến thăm hoặc gặp ai đó vào ban ngày không báo trước, thường mang tính bất ngờ hoặc quấy rầy: "cướp ngày" chỉ việc một người xuất hiện đột ngột vào lúc người khác đang bận rộn ban ngày, làm gián đoạn công việc hoặc thời gian riêng tư. Từ này thường mang sắc thái mỉa mai hoặc hài hước.
    • Hành động lấy đi thời gian ban ngày của người khác: "cướp ngày" cũng có thể hiểu sử dụng thời gian ban ngày của người khác một cách không được phép, tương tự như "kẻ cướp thời gian".
dụ sử dụng
  • (Anh ta thường đến bất ngờ vào ban ngày khi tôi đang bận.)
  • (Đừng làm gián đoạn thời gian ban ngày của tôi nữa.)
  • ( ấy trách tôi đã quấy rầy giờ nghỉ ban ngày của ấy.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cướp ngày" trong văn nói: thường dùng trong ngữ cảnh thân mật, đùa cợt, để chỉ trích nhẹ nhàng việc ai đó đến thăm vào giờ không phù hợp.
    • Mày đúng đồ cướp ngày, sao không báo trước một tiếng? (Mày thật kẻ quấy rầy ban ngày, sao không báo trước?)
Biến thể từ gần giống
  • Cướp giờ (động từ): hành động chiếm dụng thời gian của người khác, không phân biệt ngày hay đêm.

    • Đừng cướp giờ của tôi khi tôi đang họp. (Đừng làm gián đoạn thời gian của tôi lúc họp.)
  • Cướp công (động từ): chiếm đoạt thành quả lao động của người khác.

    • Anh ta chuyên cướp công của đồng nghiệp. (Anh ta thường lấy công lao của người khác làm của mình.)
Từ đồng nghĩa
  • Quấy rầy: làm phiền, gây khó chịu.
  • Xâm phạm: vào nơi hoặc thời gian của người khác không được phép.
Thành ngữ liên quan
  • Cướp ngày như cướp của: von việc chiếm dụng thời gian ban ngày của người khác hành động nghiêm trọng, như lấy đi tài sản.
    • Ông ấy coi việc ghé thăm bất ngờ cướp ngày như cướp của. (Ông ấy xem việc đến thăm đột ngột hành động lấy đi thời gian quý báu.)